vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "ào Thị Hồng Y-Võ Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Số: 95/2019/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 889/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp về thừa kế”.

XÉT!THẤY:!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Bà Đào!Thị!Hồng!Y, sinh năm 1964

2. Ông Phan!Hùng!D, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: 98Q Đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của các nguyên đơn: Bà Nguyễn! Thị! Diệu! H, sinh năm 1969

Địa chỉ: 39/7/52 Đường P, Phường 1, Quận M1, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Hợp đồng ủy quyền ngày 08/11/2016 tại Văn phòng công chứng Hoàng Xuân)

Bị đơn:

1. Bà Võ!Thị!T, sinh năm 1937

2. Bà Phan!Thị!C, sinh năm 1967

3. Ông Phan!Văn!T1, sinh năm 1969

4. Ông Phan!Văn!L, sinh năm 1970

5. Ông Phan!Văn!N, sinh năm 1972

6. Ông Phan!Thái!B, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: 98Q Đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Bà Phan!Thị!L1, sinh năm 1960

Địa chỉ: 98F/35 Đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

8. Bà Phan!Thị!Phương!M, sinh năm 1937

Địa chỉ: 351 đường H, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Ông Phan!Văn!B1, sinh năm 1965

Địa chỉ: 98S Đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà T, bà C, ông T1, ông N, bà L, bà M, ông B1 cùng ủy quyền cho ông Phan!Văn!L (Văn bản ủy quyền ngày 08/11/2018)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn!Thanh!D1, sinh năm 1978

Thường trú: Lô T10, cư xá V, Bến Đ, Phường S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 70 đường L, Phường B, Quận M1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn!Thị!Diệu!H!(Hợp đồng ủy quyền lập ngày 16/3/2018).

2. Trẻ Nguyễn!Phan!Thanh!H1, sinh năm 2010!

Địa chỉ: 98Q Đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn!Thanh!D1 (cha ruột)

3. Văn!phòng!Công!chứng!B,!Thành!phố!Hồ!Chí!Minh!

Địa chỉ: 31 đường T, phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang V– Trưởng văn phòng

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ!Trung!H (Văn bản ủy quyền ngày 04/12/2017)

4. Văn!phòng!đăng!ký!đất!đai!Thành!phố!Hồ!Chí!Minh!–!Chi!nhánh! Quận!M!

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan!Thị! Thu!S (Văn bản ủy quyền ngày 31/01/2018)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Căn nhà, đất số 98Q Đường L, phường B, Quận M thuộc sở hữu của ông Phan Văn H và bà Võ Thị T theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5722/2000 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/6/2000. Giá trị nhà, đất 6.400.000.000đ (sáu tỷ bốn trăm triệu đồng).

2.2. Ông Phan Văn H3 chết năm 2007, không có di chúc. Những người hưởng thừa kế theo pháp luật của ông Phan Văn H gồm có: vợ bà Võ Thị T và các con ông Phan Văn Đ, ông Phan Văn D, bà Phan Thị L1, ông Phan Văn B1, bà Phan Thị C, bà Phan Thị Phương M, ông Phan Văn T1, ông Phan Văn L, ông Phan Văn N, ông Phan Thái B; trong đó:

- Ông Phan Văn Đ (chết năm 1976), lúc chết độc thân, không có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với ai như vợ chồng, không có con chung, con nuôi.

- Ông Phan Văn D (chết năm 1986) là chồng của bà Đào Thị Hồng Y, ông D và bà Y có 02 người con chung là Phan Thị Bảo K, sinh năm 1983 và Phan Hùng D, sinh năm 1986. Phan Thị Bảo K (chết năm 2012) có chồng là Nguyễn Thanh D1 và 01 người con Nguyễn Phan Thanh H1, sinh ngày 10/8/2010.

2.3. Di sản của ông Phan Văn H chia cho ông Phan Văn D được hưởng 1/20 giá trị căn nhà, đất là 320.000.000đồng. Ông D chết 1986, không có di chúc. Những người hưởng thừa kế theo pháp luật của ông Phan Văn D gồm có: Phan Hùng D, Phan Thị Bảo K mỗi người được nhận 160.000.000đồng. Phan Thị Bảo K chết năm 2012, không có di chúc. Những người hưởng thừa kế theo pháp luật của bà Phan Thị Bảo K gồm có: Bà Đào Thị Hồng Y, ông Nguyễn Thanh D1, trẻ Nguyễn Phan Thanh H1.

2.4. Bà Võ Thị T và các con bà Phan Thị L1, ông Phan Văn B1, bà Phan Thị C, bà Phan Thị Phương M, ông Phan Văn T1, ông Phan Văn L, ông Phan Văn N, ông Phan Thái B tiếp tục quản lý, sử dụng, sở hữu nhà, đất số 98Q Đường L, phường B, Quận M và cùng có trách nhiệm liên đới giao cho bà Đào Thị Hồng Y số tiền 320.000.000đồng. Việc giao nhận tiền thực hiện trực tiếp giữa đôi bên theo giấy nhận tiền lập ngày 16/01/2019 (đã giao nhận xong).

Bà Y chịu trách nhiệm giao lại tiền cho Phan Hùng D, Nguyễn Thanh D1, trẻ Nguyễn Phan Thanh H1. Ông Phan Hùng D, ông Nguyễn Thanh D1, trẻ Nguyễn Phan Thanh H1, bà Đào Thị Hồng Y không còn quyền tranh chấp về di sản thừa kế đối với nhà, đất số 98Q Đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.5. Giữ nguyên Văn bản khai nhận di sản thừa kế ngày 12/9/2015 tại Văn phòng Công chứng B và giữ nguyên phần cập nhật nội dung thay đổi và tên chủ mới ngày 25/9/2015 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Quận M trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Hồ sơ số 5722/2000 ngày 05/6/2000 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.

2.6. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Hùng D phải chịu của số tiền được nhận 160.000.000 đồng x 5% x ½ = 4.000.000đồng nộp tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, cấn trừ tiền tạm ứng án phí 6.000.000đồng ông Danh đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2014/0004399 ngày 04/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, ông Danh được trả lại 2.000.000đồng.

Bà Đào Thị Hồng Y phải chịu của số tiền 160.000.000 đồng x 5% x ½ = 4.000.000đồng, nộp tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, cấn trừ tiền tạm ứng án phí 2.000.000 đồng bà Y đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2014/0004398 ngày 04/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, bà Y còn phải nộp 2.000.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

!

THẨM!PHÁN!

- Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM;

!

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TPHCM;

!

- Viện kiểm sát nhân dân TPHCM ;

!

- Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, TPHCM;

- Đương sự;

!

- Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.

! !

!

Trần!Thị!Nhung!

Cỡ chữ