vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Trung H - Sinh năm 1963. Chị Lê Thị T - Sinh năm 1969. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Trung H và bị đơn chị Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/QĐST-HNGĐThái hoà, ngày 28 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H - Sinh năm 1963

Địa chỉ: Xóm Đ, xã H, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1969

Địa chỉ: Xóm 8, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các điều 28; 48; 212; 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Trung H - Sinh năm 1963.

Chị Lê Thị T - Sinh năm 1969.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.

* Về nuôi con chung: Hai con chung của anh H và chị T là Nguyễn Thị Ng, sinh ngày 26/9/1990 và Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/5/1991 đều đã trưởng thành và lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Còn con chung Nguyễn Lê Gia A, sinh ngày 08/3/2009 giao cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Trung H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Lê Gia A cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) thi hành kể từ tháng 10/2018 đến lúc con chung trưởng thành.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

* Về chia tài sản: Anh Nguyễn Trung H và chị Lê Thị T thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Trung H thoả thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thị xã Thái Hoà) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST (cấp dưỡng nuôi con) đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa theo biên lai thu tiền số 0006529 ngày 17 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái hoà.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối với số tiền phải thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành số tiền phải thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ