vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị S, sinh ngày 25 tháng 6 năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Và anh Lê Văn H, sinh ngày 20 tháng 6 năm 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị S và anh H mâu thuẫn nên chị S xin ly hôn và yêu cầu giải quyết con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ
Phong Điền, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 giữa:

Chị Nguyễn Thị S, sinh ngày 25 tháng 6 năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Anh Lê Văn H, sinh ngày 20 tháng 6 năm 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện Phong Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị S, sinh ngày 25 tháng 6 năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Và anh Lê Văn H, sinh ngày 20 tháng 6 năm 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Văn Thiện N, sinh ngày 21/10/2015.

Hai đương sự thỏa thuận: Do cháu N hiện nay đang còn nhỏ, cần sự chăm sóc của người mẹ, vì vậy giao cháu N cho chị S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị S và anh H thỏa thuận anh H không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có nợ chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí xin ly hôn: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 003564 ngày 23 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền. Chị S được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ