- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1982 và anh Nguyễn Tuấn A - Sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________ Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1982. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A - Sinh năm 1978. Đều trú tại: Số nhà 126b, tổ 8, phườ ng C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ quốc hội; Căn cứ khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1982 và anh Nguyễn Tuấn A - Sinh năm 1978. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tuấn A nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ H trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Thị Lan T - Sinh ngày 16/4/2003 và cháu Nguyễn Anh D - Sinh ngày 15/11/2007. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tuấn A thỏa thuận, anh Nguyễn Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là cháu Nguyễn Thi ̣ Lan T - sinh ngày 16/4/2003 và cháu Nguyễn Anh D - sinh ngày 15/11/2007, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/1 tháng/01 cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tà i sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tuấn A cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000415 ngày 23/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND xã Đ, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đa kỹ ́) Vũ Văn Nghĩa |