vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hung - Thuy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/QĐST-HNGĐKiến An, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 118/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 theo đơn yêu cầu của người yêu cầu là anh Lê Đặng H; địa chỉ: Số 312 đường T, phường Trần Thành N, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Thu T; địa chỉ: Nhà số 1150 đường T, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 11 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập các biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T trình bày có 02 con chung là Lê Nguyễn Thu N, sinh ngày 18-9-2007 và Lê Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 14-12-2010. Hai bên thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi cả hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh H và chị T thỏa thuận và tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Về lệ phí: Anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, chấp nhận sự tự nguyện của anh Lê Đặng H, để anh H nộp cả 300.000đ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2014 số 0010136 ngày 20/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Anh Lê Đặng H và chị Nguyễn Thị Thu T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ