vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T Q và anh Bùi M L 2.

Về nuôi con chung: +) Giao cháu Bùi P V, sinh ngày 06-06-2013 cho chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. +) Giao cháu Bùi T T, sinh ngày 13-8-2014 cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Trần T Q và anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD Q - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T Q và anh Bùi M L 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỤ BẢN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/QĐST-HNGĐVụ Bản, ngày 28 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần T Q, sinh năm 1992. Địa chỉ: thị trấn G, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Bùi M L, sinh năm 1990. Địa chỉ: xã K, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T Q và anh Bùi M L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: +) Giao cháu Bùi P V, sinh ngày 06-06-2013 cho chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. +) Giao cháu Bùi T T, sinh ngày 13-8-2014 cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Trần T Q và anh Bùi M L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ và những vấn đề khác có liên quan: Chị Trần T Q và anh Bùi M L tự thỏa thuận giải quyết với nhau và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Q nộp toàn bộ 150.000đ (Chị Q tự nguyện nộp cả phần án phí của anh L). Số tiền 300.000đ, chị Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số BB/2012/09871 ngày 10-12-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định được đối trừ. Chị Q được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ