vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị P – Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện VX, tỉnh H và anh Nguyễn Văn D – Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện VX, tỉnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị P và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị P - Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị P – Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện VX, tỉnh H và anh Nguyễn Văn D – Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện VX, tỉnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VX
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ
VX, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Giàng Thị P - Sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện VX, tỉnh H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D - Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Thôn B, xã P huyện VX, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị P – Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện VX, tỉnh H và anh Nguyễn Văn D – Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện VX, tỉnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị P và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Giàng Thị P và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận nhất trí giao cháu Nguyễn Khánh H – Sinh ngày: 29/11/2006 và cháu Nguyễn Tú N – Sinh ngày: 19/10/2009 cho anh Nguyễn Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu H và cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi, kể từ ngày 03/10/2018. Chị Giàng Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Giàng Thị P và anh Nguyễn Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Giàng Thị P và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận nhất trí để chị Giàng Thị P chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 02068 nộp ngày 29/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VX, tỉnh H.

Trả lại cho chị Giàng Thị P 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ