- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa H và X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Phạm Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H – Sinh năm: 1992.
ĐKHKTT : Thôn TH1, xã ĐH, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ hiện nay: Thôn TT, xã ĐL, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
-Bị đơn: Anh Phạm Văn X – Sinh năm: 1992.
ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn TH1, xã ĐH, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Phạm Văn X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Phan Thị H và anh Phạm Văn X được thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị H và anh Phạm Văn X có 01 con chung con là Phạm Uyển Nh, sinh ngày 29/01/2015. Giao con chung của vợ chồng là Phạm Uyển Nh, sinh ngày 29/01/2015 cho anh Phạm Văn X trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không có yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Khi nào các đương sự có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
Chị Phan Thị H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có
3.Về án phí: Chị Phan Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phan Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008717 ngày 07/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí. Trả lại chị Phan Thị H số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện TH. - UBND xã ĐH, TH, TB - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vương |