- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Trung T và chị Bùi Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Trung T - sinh năm 1984; Địa chỉ:, tổ 1, khu vực A, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Chị Bùi Thị T – sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Trung T và chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Trung T và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con: Giao cháu Phan Quang M – sinh ngày 25/10/2016 cho chị Bùi Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Phan Trung T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh Phan Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phan Quang M – sinh ngày 25/10/2016, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 16/7/2018 cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng.
- Về quan hệ tài sản: Anh Phan Trung T và chị Bùi Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch anh Phan Trung T tự nguyện chịu 150.000đ. Anh T phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ. Anh T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011774 ngày 27 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí.
Chị Bùi Thị T không phải chịu án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Trực |