vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T và chị Dương Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Hải P sinh ngày 04/3/2012 cho anh Dương Văn T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung là cháu Dương Kiên Lạc N sinh ngày 06/6/2017 cho chị Dương Thị T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Dương Văn T ly hôn chị Dương Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T và chị Dương Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/QĐST-HNGĐPhú Xuyên, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1986; HKTT: Thôn V, xã M, huyện X, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1990; HKTT: Thôn V, xã M, huyện X, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T và chị Dương Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Hải P sinh ngày 04/3/2012 cho anh Dương Văn T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung là cháu Dương Kiên Lạc N sinh ngày 06/6/2017 cho chị Dương Thị T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Anh T, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

+ VÒ tµi s¶n chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ VÒ ¸n phÝ: Ghi nhận việc anh Dương Văn T tự nguyện nộp cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0005089 ngày 22/6/2018 tại Chi cụ thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Anh T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ