- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| - 1 - TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!HUYỆN!CHƯ!SÊ! !!!!!TỈNH!GIA!LAI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Hương G, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn x, xã Ia B, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Văn Viết S, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn x, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hương G và anh Văn Viết S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về con chung: Chị Trần Hương G và anh Văn Viết S thỏa thuận giao cháu Văn Trần My N, sinh ngày 06/6/2016 cho chị Trần Hương G trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh S không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản anh thực hiện quyền này.
- 2 -
Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. - Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị G và anh S mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Chị G tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh S phải nộp nên phần án phí mà chị G phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị G đã nộp theo biên lai số 0007xxx ngày 20/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị G 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ! Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê;
!
- Uỷ ban nhân dân xã B, huyện P, Gia Lai;
!
- Chi cục THADS huyện Chư Sê;
- Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Bùi!Thị!Dậu