- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay TS giữa Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam với bị đơn Lưu Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TÆNH HAÄU GIANG --- *** --- Số:95/2018/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2018/TLST-DS, ngày 16 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Địa chỉ: số 169, phố Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người được ủy quyền khởi kiện: ông Nguyễn Hữu Tr, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện H, tỉnh Hậu Giang.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Lý Ngọc H, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện H, tỉnh Hậu Giang.
-Bị đơn: Lưu Thị N, sinh năm 1948.
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Văn N, sinh năm 1938.
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: bà Lưu Thị N và ông Lê Văn N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện H, tỉnh Hậu Giang tổng số tiền 5.855.200đ (năm triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm đồng); trong đó nợ gốc là 4.000.000đ (bốn triệu đồng), lãi suất tính đến ngày 16.8.2018 là 1.855.200đ (một triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm đồng) và phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 17.8.2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc với mức lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên được thể hiện trong hợp đồng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Lưu Thị N và ông Lê Văn N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
-Về án phí: bà Lưu Thị N và ông Lê Văn N là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |