- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H, sinh ngày 25/12/1994 và anh Nguyễn Ngọc Ph, sinh ngày 20/02/1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 95/2017/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị H; sinh ngày 25/12/1994
Địa chỉ: 409 Nguyễn Tất Thành, phường Th, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Ph; sinh ngày 20/02/1989
Địa chỉ: 08 Thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H, sinh ngày 25/12/1994 và anh Nguyễn Ngọc Ph, sinh ngày 20/02/1989.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 27/10/2012 và cháu Nguyễn Ngọc Hồng V, sinh ngày 20/11/2015 cho anh Nguyễn Ngọc Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L, cháu V đủ 18 tuổi; chị H không phải cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Không có ai yêu cầu, Tòa án không phải giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Dương Thị H chịu án phí ly hôn là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 9683 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Dương Thị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. H; - UBND xã B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nam |