- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1972 và chị Trần Thị B sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOAØ AÙN NHAÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TÆNH PHUÙ YEÂN ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2017/QĐHNGĐ-ST | Sông Cầu, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 157/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017. Giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1972
- Bị đơn: Chị Trần Thị B sinh năm 1972 Địa chỉ: KP.An T, P.Xuân Đ, Tx.Sông C, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 vào Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1972 và chị Trần Thị B sinh năm 1972. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị B trực tiếp chăm nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tấn Q, sinh ngày 27/01/2006 (giới tính: Nam) theo nguyện vọng của cháu Quang. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con, anh N có quyền đi lại thăm non con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị B xác định không có tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm mà anh N đã tạm nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2015/0006270 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo theo thủ tục phú thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TX.Sông Cầu - TAND tỉnh Phú Yên - CCTHADSTX.Sông Cầu - Các đương sự - UBND xã, phường - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Tôn |