- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa H và V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đình H và bà Lê Thị Hồng V (Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2006 ngày 01/03/2006 của Uỷ ban nhân dân xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 947/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1406/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đình H, sinh năm 1978; thƣờng trú: Khối 10, phƣờng ĐT, thị xã HL, tỉnh HT; tạm trú: A16/4H khu phố BT, phƣờng TG, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng V, sinh năm 1986; thƣờng trú: 3/4B khu phố HL, phƣờng TG, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đình H và bà Lê Thị Hồng V (Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2006 ngày 01/03/2006 của Uỷ ban nhân dân xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình H và bà Lê Thị Hồng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung tên Lê Thành L, sinh ngày 19/12/2007 và Lê Thị Kim H1, sinh ngày 08/12/2014.
Về cấp dƣỡng: Bà Lê Thị Hồng V thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/2 con/tháng, thời gian thực hiện từ tháng 01/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Đình H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018147 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; - UBND phƣờng Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; - Lƣu: VT, HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhâm |