vanban.org

Quyết định 945/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc R, sinh năm 1968 Nơi cư trú: Số 37 đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc R và ông Ông Văn A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên: 1. Ông Văn C, sinh ngày 11/12/1991; 2. Ông Thị Như D, sinh ngày 18/8/1993; 3. Ông Thị Như E, sinh ngày 03/12/1998, tất cả đều đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc R-Ông Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc R, sinh năm 1968 Nơi cư trú: Số 37 đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 945/2018/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ánh Minh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Hồng 2. Ông Danh Cư Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51, 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1139/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc R, sinh năm 1968 Nơi cư trú: Số 37 đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Ông Văn A, sinh năm 1959 Nơi cư trú: Số 37 đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 1/91, đăng ký ngày 12/01/1991). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc R và ông Ông Văn A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên: 1. Ông Văn C, sinh ngày 11/12/1991; 2. Ông Thị Như D, sinh ngày 18/8/1993; 3. Ông Thị Như E, sinh ngày 03/12/1998, tất cả đều đã thành niên.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự xác nhận không có.

- Về nợ chung: Các đương sự tự xác nhận không có. Án phí dân sự sơ thẩm (Ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Ngọc R tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013695 ngày 14/11/2017. Bà R đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ