vanban.org

Quyết định 944/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồ Thanh T và bà Đinh Thị Kim A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồ Thanh T và bà Đinh Thị Kim A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển 01 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cấp ngày 27/01/2004 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của ông T và bà A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồ Thanh T và bà Đinh Thị Kim A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 944/2017/QĐHNGĐ-STGò Vấp, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 782/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu là: Ông Nguyễn Hồ Thanh T, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Đường H, phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Đinh Thị Kim A, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: Đường H, phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồ Thanh T và bà Đinh Thị Kim A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồ Thanh T và bà Đinh Thị Kim A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển 01 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cấp ngày 27/01/2004 hết hiệu lực pháp luật).

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lam Đ, sinh ngày 14/6/2004 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 7/2017 cho đến khi trẻ Đ đến tuổi trưởng thành.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà A có đơn thi hành án, nếu ông T chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Hồ Thanh T và bà Đinh Thị Kim A phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0018750 ngày 12/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ