- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu T - Đặng Thị Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 941/2018/QĐST-DS |
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 355/2016/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp liên quan
đến bất động sản liền kề”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên"đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984; cư trú tại: 36 đường H,
Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vương Chánh H, sinh năm
1956; cư trú tại: B156/9 đường T, Phường S, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo Giấy ủy quyền số công chứng 019581 ngày 03 tháng 8 năm 2015 tại Văn
phòng công chứng X, Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị"đơn:
1/ Bà Đặng Thị Minh Đ, sinh năm 1964; cư trú tại: 38A đường H, Phường
D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà Đ: Ông Hoàng V, sinh năm 1971; cư trú tại:
135/37/70 đường C, Phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy
quyền số công chứng 009108 ngày 11 và ngày 12 tháng 5 năm 2018 tại Văn phòng
công chứng N, Thành phố Hồ Chí Minh).
2/ Bà Đặng Thanh T1, sinh năm 1953; cư trú tại: 199/53 và 185/36 Đường
C, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Bà Đặng Thị Minh H1, sinh năm 1952; cư trú tại: 390/46 đường C,
Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà T và bà H1:
- Ông Phạm T2, sinh năm 1973; cư trú tại: 390/46 đường C, Phường D,
Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Cao Vũ M, sinh năm 1984; cư trú tại: Lô A2 Lầu C căn bìa, đường C,
Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 009107 ngày 11 và ngày 12 tháng 5
năm 2018 tại Văn phòng công chứng N, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"
1/ Ông Nguyễn Hữu T3, sinh năm 1987;
2/ Bà Nguyễn Trường Phương T4, sinh năm 1988;
3/ Bà Nguyễn Lạc Phương T5, sinh năm 1997.
Cùng trú tại: 36 đường H, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của ông Trung, bà Trúc, bà Trinh: Ông Vương
Chánh H, sinh năm 1956; cư trú tại: B156/9 B156/9 đường T, Phường S, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 032150 ngày 25 tháng 11 năm 2015 tại Văn phòng công chứng X, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Đặng Thị Minh Đ, bà Đặng Thanh T và bà Đặng Thị Minh H1 là
đồng sở hữu căn nhà số 38A đường H, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 6 năm 2018 có trách nhiệm tháo dỡ phần mái ngói nhô qua không gian của căn nhà số 36 đường H, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh có chiều ngang 0.8m, chiều dài 10m và xây bít cửa sổ phần bức tường phía sau tiếp giáp với nhà 36 đường H, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh do ông Nguyễn Hữu T, ông Nguyễn Hữu T3, bà Nguyễn Trường Phương T4 và bà Nguyễn Lạc Phương T5 là đồng sở hữu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH do Ủy ban nhân dân Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 12 năm 2014 (theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Tòa án nhân dân Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh).
2.2 Ghi nhận việc ông Nguyễn Hữu T, ông Nguyễn Hữu T3, bà Nguyễn
Trường Phương T4 và bà Nguyễn Lạc Phương T5 tự nguyện hỗ trợ chi phí tháo dỡ mái ngói và xây bít cửa sổ cho bà Đặng Thị Minh Đ, bà Đặng Thanh T và bà Đặng Thị Minh H1 với số tiền là 115.000.000 (Một trăm mười lăm triệu) đồng.
2.3 Việc tháo dỡ mái ngói, xây bít cửa sổ và hỗ trợ chi phí được thực hiện
cùng một lúc ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật dưới sự chứng kiến của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.4 Án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Hữu
T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 (Hai
trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AB ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Chi cục
Thi hành án dân sự Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP.Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân TP.Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Sang |