vanban.org

Quyết định 940/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Đống Đa; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 940/2022/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 874/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Phan Văn C, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: phường Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thu L, sinh năm 1986; Trú tại: phường Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Anh Phan Văn C và chị Nguyễn Thu L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội, ngày 29/8/2007. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng không cảm thông, chia sẻ được với nhau; vợ chồng mâu thuẫn, căng thẳng; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách, không hợp tính tình, không có tiếng nói chung; Bản thân cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Anh C, chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Anh C, chị L xác nhận có 02 con chung là Phan Minh H (nam), sinh ngày 01/8/2007; Phan Hiếu N (nam), sinh ngày 26/10/2016; Anh C, chị L thống nhất: Ly hôn, anh C trực tiếp nuôi cháu H, chị L trực tiếp nuôi cháu N; Anh C cấp dưỡng nuôi cháu Nghĩa 4.000.000 đồng/01 tháng (bốn triệu đồng /01 tháng). [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh C, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Anh C, chị L đều xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Anh C, chị L thống nhất để anh C chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn C và chị Nguyễn Thu L. 2. Con chung: Xác nhận anh C, chị L có 02 con chung là Phan Minh H (nam), sinh ngày 01/8/2007; Phan Hiếu N (nam), sinh ngày 26/10/2016; Giao cho anh C trực tiếp nuôi cháu H; Giao chị L trực tiếp nuôi cháu N; Anh C phải cấp dưỡng nuôi cháu Nghĩa 4.000.000 đồng/01 tháng (bốn triệu đồng /01 tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu Nghĩa đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh C, chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh C, chị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Anh C, chị L đều xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Anh C phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh C đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070730 ngày 08/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ