- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Thị L yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị L và ông Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 940/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1289/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1976 HKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn Phước Đ, xã Phước Đ1, thành phố N, tỉnh K. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975 HKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn Phước Đ, xã Phước Đ1, thành phố N, tỉnh K. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị L và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai con chung là cháu Trần Văn D, sinh ngày 14/4/1998 và cháu Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 15/6/2002 đều đã trưởng thành, có sức khỏe và trí tuệ bình thường nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà L, ông T tự thỏa thuận về tài sản chung, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà L, ông T xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Hồ Thị L phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện nộp thay ông Trần Văn T 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Bà Hồ Thị L phải nộp tổng cộng 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0002823 ngày 03/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
- Trả lại bà Hồ Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP.Nha Trang; - Chi cục THA dân sự TP.Nha Trang; - UBND xã Phước Đ1, TP.Nha Trang; (GCNKH số 07 ngày 14/6/1996) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Nguyên Châu |