vanban.org

Quyết định 940/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 940/2021/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 770/2021/TLST - HNGĐ ngày 03/11/2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Trần Trung K, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội; Hiện ở: Phường Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội;

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội; Hiện ở: Phường Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội;

Xét thấy: Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ anh K, chị T đến Tòa để giải quyết việc anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nhưng cả anh K và chị T đều vắng mặt.

Căn cứ Điều 48, Điều 217, khoản 2, khoản 4 Điều 218, Điều 219, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự,

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý 770/2021/TLST - HNGĐ ngày 03/11/2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T.

Điều 2. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án do chị Nguyễn Thị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0069250 ngày 03/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ