vanban.org

Quyết định 94 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Huy C - Nguyễn Thị T: CNTTLH"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
ThÞ x· q
TØnh qu¶ng ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 94/2019/Q§ST- HNG§
`
`
Q, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· q

- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 107/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 06 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Huy C - Sinh năm: 1979. ĐKHKTT: Số 1/72/239 - Phường L – Quận. N - TP Hải Phòng.

- Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1980. ĐKHKTT: Khu 5 - Phường N - TX Q - Quảng Ninh.

NhËn ®Þnh cña tßa ¸n

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Huy C và chị Nguyễn Thị T, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 06/11/2006 tại UBND xã N (Nay là phường N), thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với bố mẹ vợ tại số nhà 157 Trần Khánh Dư, phường Q, thị xã Q. Quá trình vợ chồng chung sống với nhau hòa thuận hạnh phúc được hơn một năm thì vợ thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên sảy ra cãi nhau và đã sống ly thân khoảng hơn hai năm nay không còn quan tâm đến nhau. Anh C và chị T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn và đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.

[2] Về con chung: Anh Vũ Huy C và chị Nguyễn Thị T, cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 02 con chung là Vũ Phương L1, sinh ngày 01/03/2007, và Vũ Minh K, sinh ngày 12/12/2012 và cùng thống nhất thỏa thuận vợ chồng ly hôn chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Anh Vũ Huy C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, mỗi con chung 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 6/2019 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Anh Vũ Huy C và chị Nguyễn Thị T, đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Vũ Huy C, tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Huy C và chị Nguyễn Thị T .

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T, được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Vũ Phương L, sinh ngày 01/03/2007, và Vũ Minh K, sinh ngày 12/12/2012 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Anh Vũ Huy C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, mỗi con chung 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi, anh Vũ Huy C được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được ngăn cấm.

2. Về lệ phí: Anh Vũ Huy C, tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền lệ phí đã dự nộp theo biên lai thu tiền số: 0003384 ngày 07/6/2019 của Chi cục thi hành án thị xã Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn

Cỡ chữ