vanban.org

Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thành L và bà Chu Thị Diễm Q (Giấy CNKH số 28/2024, đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân Thị trấn T, huyện N, tỉnh Quảng Nam (cũ) vào ngày 16/05/2024). Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thành L - Chu Thị Diễm Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-ĐÀNẴNG
--------
Số: 94/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 01 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:

1. Ông Trần Thành L, sinh năm 1993, CCCDsố:049093019227, địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đà Nẵng.

2. Bà Chu Thị Diễm Q, sinh năm: 2004, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Trần Thành L và bà Chu Thị Diễm Q tự nguyện tìm hiểu và xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thị trấn T, huyện N, tỉnh Quảng Nam (cũ) vào ngày 16/05/2024 (Giấy CNKH số 28/2024). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.

Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay ông L và bà Q xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Ông L và bà Q khai nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung: Ông L và bà Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông L và bà Q phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 24/03/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thành L và bà Chu Thị Diễm Q (Giấy CNKH số 28/2024, đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân Thị trấn T, huyện N, tỉnh Quảng Nam (cũ) vào ngày 16/05/2024).

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Ông L và bà Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm giữa ông Trần Thành L và bà Chu Thị Diễm Q mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông L và bà Q đã nộp theo biên lai thu số 0002747 ngày 24/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ