- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn S - Hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn S và chị Hà Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 -THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/2026/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn S - Sinh năm: 1999 Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 08/11/2024 Bị đơn: Chị Hà Thị T - Sinh năm: 2003 CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 04/5/2021 Cùng nơi ĐKTT tại: Bản L, xã T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là bản Mường Khăng, xã T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn S và chị Hà Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Hà Văn S và chị Hà Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Hà Minh K - Sinh ngày 09/02/2023 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng nuôi con chung số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ thời điểm tháng 10 năm 2027. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con 2.3. Về tài sản chung và công, nợ chung: Anh S và chị T thống nhất không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 3. Về án phí: Anh S và chị T đều là người dân tộc thiểu số (Dân tộc T1), sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Nên anh Hà Văn S và chị Hà Thị T được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV&THA – TAND T. Thanh Hóa; - VKSND T.Thanh Hoá - VKSND khu vực 13 - Thanh Hóa; - THADS Tỉnh Thanh Hóa; - UBND X. Thiên Phủ, T. Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |