vanban.org

Quyết định 94/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V. Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Trần Quang T - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2026/TLST- DS ngày 05 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành Phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp:

Ông Phạm Văn T – Trưởng bộ phận Xử lý nợ

Bà Châu Thiên Diễm M – Chuyên viên Xử lý nợ

Bà Võ Thị Thu H – Chuyên viên Xử lý nợ

Cùng địa chỉ: Số C T, phường P, tỉnh Khánh Hòa.

(Theo Văn bản ủy quyền số 762.04/2026/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 01/4/2026)

- Bị đơn: Ông Trần Quang T1, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số A Hòa Bình, phường P, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ông Trần Quang T1 đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ vay của Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2407233276283 ký ngày 23/7/2024, tính đến ngày 16/7/2026 tổng cộng là 121.400.474 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm ngàn bốn trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó: gốc 80.561.387 đồng, lãi trong hạn 1.750.899 đồng, lãi quá hạn 39.088.188 đồng.

Kể từ ngày 17/7/2026 cho đến khi trả hết nợ gốc, ông Trần Quang T1 đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh đối với dư nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn (lãi quá hạn = 150% x lãi trong hạn) cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

2.2/ Ông Trần Quang T1 đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ vay của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ LN2409053658811 ngày 05/9/2024, có số hồ sơ giải ngân 005P9159621 ngày 06/9/2024, tính đến ngày 16/7/2026 tổng cộng là 162.169.450 đồng (Một trăm sáu mươi hai triệu một trăm sáu mươi chín ngàn bốn trăm năm mươi đồng) trong đó: gốc 65.613.750 đồng, nợ lãi quá hạn 96.555.700 đồng.

Kể từ ngày 17/7/2026 cho đến khi trả hết nợ gốc, ông Trần Quang T1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với dư nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn cố định 71,82%/năm cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

2.3/ Về án phí: Ông Trần Quang T1 đồng ý chịu 7.089.248 đồng (Bảy triệu không trăm tám mươi chín ngàn hai trăm bốn mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.071.000 đồng (Bốn triệu không trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000880 ngày 29/1/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ