- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 104/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Lê Văn N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 34, Tổ 10, khóm Đông Đ, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số 41, Tổ 12, khóm Đông Đ, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Tuyết M kết hôn với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 17/6/2011 là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Nhưng đến khoảng đầu năm 2018 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến cự cãi làm cho cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Khoảng giữa năm 2018 vợ chồng sống ly thân, dù vợ chồng đã cố hàn gắn tình cảm nhưng còn hạnh phúc như trước, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do đó, anh Lê Văn N và chị Trần Thị Tuyết M thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 09/5/2011. Hiện nay, con chung đang sống chung với anh Lê Văn N.
Sau khi ly hôn, anh N và chị M thống nhất anh N được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 09/5/2011 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Tuyết M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Tuyết M tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Tuyết M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 09/5/2011. Hiện nay, con chung đang sống chung với anh Lê Văn N. Sau khi ly hôn, anh N và chị M thống nhất anh Niên được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 09/5/2011.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Tuyết M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Tuyết M phải chịu số tiền 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N và chị M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007920 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Về lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Tuyết M phải chịu số tiền 150.000 đồng nhưng anh N và chị M tự nguyện khấu trừ vào số tiền lệ phí anh N và chị M đã nộp tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007920 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh N và chị M đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6 - ĐT; - Phòng THADS KV6 - ĐT; - TAND Tỉnh ĐT; - UBND Phường Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Huế |