vanban.org

Quyết định 94/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* V uan hệ h n nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P. Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 21 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường A, thành phố Đà Nẵng) không còn giá trị pháp lý. V con chung: Giao con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2025/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Nguyễn Phƣơng T, sinh năm: 1980. Nơi ĐKHKTT: Tổ C, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường A, thành phố Đà Nẵng). Nơi ở hiện nay: Số B V, phường S, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Tổ C, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường A, thành phố Đà Nẵng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P kết hôn với nhau vào năm 2003 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng (cũ) theo giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 21 tháng 4 năm 2003. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại tổ C, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường A, thành phố Đà Nẵng). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Từ năm 2013 đến nay vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Nay ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia đình đã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn tình cảm nên yêu cầu Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn với nhau.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông T, bà P lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T, bà P là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P xác định có 02 con chung là: Nguyễn Quốc T1, sinh ngày: 08/11/2003 và Nguyễn Thảo N, sinh ngày 18/6/2012. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thảo N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Phương T cấp dưỡng nuôi con chung 7.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đối với con chung Nguyễn Quốc T1 đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Phương T và Bà Nguyễn Thị Kim P xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Bằng chữ: B a trăm ngàn đồng y) ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0001147 ngày ngày 25 tháng 7 năm 2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* V uan hệ h n nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P. Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 21 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường A, thành phố Đà Nẵng) không còn giá trị pháp lý.

V con chung: Giao con chung Nguyễn Thảo N, sinh ngày 18/6/2012 cho bà Nguyễn Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Phương T cấp dưỡng nuôi con chung 7.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đối với con chung Nguyễn Quốc T1, sinh ngày: 08/11/2003 đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không đề cập giải quyết.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* V tài sản chung: Ông Nguyễn Phương T và Bà Nguyễn Thị Kim P xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

V nợ chung: Ông Nguyễn Phương T và Bà Nguyễn Thị Kim P xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng y) ông Nguyễn Phương T và bà Nguyễn Thị Kim P mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0001147 ngày ngày 25 tháng 7 năm 2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ