vanban.org

Quyết định 94/2025/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Hồng S và ông Trần Hữu L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Trọng T, sinh ngày 12/4/2015 và trẻ Trần Trọng T sinh ngày 22/12/2016 cho ông Trần Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng; giao 02 con chung tên Trần Trúc T, sinh ngày 08/6/2019 và trẻ Trần Trọng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 262/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị Hồng S, sinh năm 1989

Địa chỉ: 439 NĐC, Phường N, Quận M (nay là phường BC), TPHCM.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 06/06/2023

2. Ông Trần Hữu L, sinh năm 1976

Địa chỉ: 439 439 NĐC, Phường N, Quận M (nay là phường BC), TPHCM.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 26/05/2023

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Bà Lê Thị Hồng S và ông Trần Hữu L có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Ủy ban nhân dân 439 NĐC, Phường N, Quận M (nay là phường BC), TPHCM cấp ngày 25/6/2011.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Hồng S và ông Trần Hữu L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Trọng T, sinh ngày 12/4/2015 và trẻ Trần Trọng T sinh ngày 22/12/2016 cho ông Trần Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng; giao 02 con chung tên Trần Trúc T, sinh ngày 08/6/2019 và trẻ Trần Trọng T, sinh ngày 12/4/2015 cho bà Lê Thị Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng; không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Thị Hồng S và ông Trần Hữu L có quyền và nghĩa vụ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), Bà Lê Thị Hồng S và ông Trần Hữu L mỗi bên chịu một nửa nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0060267 ngày 19/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà S và ông L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ