- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị T xin ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh T, sinh năm 1999 và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 94, ngày 01/11/2018).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thanh T, sinh năm 1999; nơi cư trú: Số nhà 67, Khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số nhà 240, đường C, Khóm N, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh T, sinh năm 1999 và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 94, ngày 01/11/2018). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thanh T và anh Nguyễn Văn H có 01 người con chung tên Nguyễn Ngô Tú T, sinh ngày 27/4/2019; chị T và anh H tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu T) giao con chung cho anh H nuôi dưỡng. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với chị T, nhưng nếu chị T lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với chị T.
- Về cấp dưỡng; về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm 150.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng , trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đ ng) chị T đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, theo biên lai thu tiền số 0001603 ngày 07/8/2025 và được nhận lại 150.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền nêu trên. Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n:
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV 1-Vĩnh Long; - Cơ quan THADS có thẩm quyền; - UBND phường Đ, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |