- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị G - Nguyễn Thị Ngọc Y"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2025/QĐST-DS | Gia Lâm, ngày 05 tháng 6 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2025/TLST-DS ngày 21/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị G, sinh năm 1951
Nơi cư trú: Thôn A, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Thôn B, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn là luật sư Nguyễn Văn H - Chức vụ: Trưởng Văn phòng Luật sư H (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 1391; quyển số 21/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/4/2025 của Văn phòng công chứng Nguyễn Văn H1).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Đỗ Thị G là Nguyên đơn và bà Nguyễn Thị Ngọc Y là Bị đơn thống nhất, thỏa thuận như sau:
1.1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y thống nhất xác nhận còn nợ bà Đỗ Thị G (tính đến ngày 20/12/2024), tổng số nợ gốc và nợ lãi là: 11.761.000.000 đồng, cụ thể như sau:
- Số tiền gốc là 10.891.000.000 đồng;
- Số tiền nợ lãi là 870.000.000 đồng;
(và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/12/2024).
1.2. Bà Đỗ Thị G đồng ý cho bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán tổng số tiền gốc và số tiền nợ lãi là 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng chẵn).
1.3. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc và nợ lãi trên cho bà Đỗ Thị G theo lộ trình thanh toán như sau:
- Chậm nhất đến ngày 30/8/2025, bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán cho bà Đỗ Thị G là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn);
- Chậm nhất đến ngày 30/12/2025, bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán cho bà Đỗ Thị G là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn).;
- Chậm nhất đến ngày 31/12/2026, bà Nguyễn Thị Ngọc Y thanh toán cho bà Đỗ Thị G là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng chẵn).
2. Nếu trong trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc Y vi phạm bất cứ lộ trình trả nợ nào như trên thì bà Nguyễn Thị Ngọc Y phải trả cho bà Đỗ Thị G toàn bộ số tiền nợ gốc là 10.891.000.000 đồng và số tiền nợ lãi là 870.000.000 đồng và số nợ lãi tiếp theo kể từ ngày 21/12/2024 cho đến khi thanh toán toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi trên theo lãi suất ngân hàng Nhà nước quy định.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Bà Đỗ Thị G được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên Tòa án không đặt vấn đề xử lý.
3.2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y tự nguyện chịu 29.940.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cồ Khắc Đam |