- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng BIDV - Nguyễn Xi N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2025/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2025/TLST-DS, ngày 01/10/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194, đường T, phường H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền: Diệp Minh C - Nhân viên Ngân hàng A.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xi N, sinh năm 1970
Địa chỉ: Số 83/415, đường C, Khóm X, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 2002
2. Chị Nguyễn Ái C, sinh năm 2003
Cùng Địa chỉ: Số 83/415, đường C, Khóm X, phường B, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
2.1. Buộc ông Nguyễn Xi N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Atổng số tiền 970.120.544 đồng. Trong nợ vay gốc: 899.999.999 đồng (lãi trong hạn: 48.031.196 đồng; lãi quá hạn: 20.515.040 đồng, lãi chậm trả 1.574.309 đồng, tính đến ngày 30/10/2025).
Kể từ ngày 31/11/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toan, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc đều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng này.
- Trường hợp ông Nguyễn Xi N không có khả năng thanh toán, hoặc thanh toán không đầy đủ thì đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 183/2020/13709624/HĐBĐ, ngày 25/3/2020 Các tài sản thế chấp gồm có: Phần đất có diện tích 146.0m2, thuộc thửa 181, tờ bản đồ 35, đất toạ lạc tại: Khóm X, phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm X, phường B, tỉnh Cà Mau). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 120665 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp cho ông Nguyễn Xi Na vào ngày 20/3/2020.
2.2. Buộc ông Nguyễn Xi N; anh Nguyễn Chí T; chị Nguyễn Ái C có trách nhiệm giao tài sản thế chấp đã nêu ở mục 2.1 tại phần Quyết định này để thực hiện nghĩa vụ phát mãi tài sản khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và chi phí tố tụng:
+ Ngân hàng A số tiền 10.275.904 đồng; ông Nguyễn Xi N phải chịu 10.275.904 đồng. Tuy nhiên, ông Nguyễn Xi N tự nguyện nộp toàn bộ nên buộc ông Nguyễn Xi N phải nộp án phí số tiền 20.551.808 đồng.
+ Ngân hàng A không phải chịu án phí, nên được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 20.000.000 đồng đã nộp đồng tại Biên lai số 0000668 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân tỉnh Cà Mau.
+ Chi phí thẩm định tại chỗ là 800.000 đồng, ông Nguyễn Xi N tự nguyện chịu toàn bộ, nên buộc Nguyễn Xi N có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng A.
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |