vanban.org

Quyết định 94/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Toàn T và chị Lương Ngọc M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Phạm Ngọc Ngân H, sinh ngày 06/05/2012 và Phạm Ngọc Linh Đ, sinh ngày 26/8/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2024/TL-HNGĐ ngày 18/6/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Toàn T, sinh năm 1988

Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 48 NN, phường CN, quận HK, thành phố HN.

2. Chị Lương Ngọc M, sinh năm 1987

Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 16 HBT, phường TT, quận HK, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Phạm Toàn T và chị Lương Ngọc M tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 09/10/2010 (số 91/2010, quyển số 02/2009) tại Uỷ ban nhân dân phường CN, quận HK, HN là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến tháng 3 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình, cách sống không phù hợp, không có tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2023 đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Anh chị thỏa thuận về việc nuôi cháu Phạm Ngọc Ngân H cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Toàn T và chị Lương Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Phạm Ngọc Ngân H, sinh ngày 06/05/2012 và Phạm Ngọc Linh Đ, sinh ngày 26/8/2021.

Anh chị tự nguyện thoả thuận sau khi ly hôn, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngân H; chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Linh Đ; Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Linh Đ là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6/2024 đến khi cháu Linh Đ đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung:

Động sản và bất động sản: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Công nợ: Anh chị trình bày không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Phạm Toàn T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1370784 ngày 18/6/2024, Biên lai số .............. ngày 18/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ