- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Công xin ly hôn Kiều Thị Thanh Ngân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Kiều Thị Thanh .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2024, về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1993
Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Kiều Thị Thanh Ngân, sinh năm 2000
Địa chỉ: KP L, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Kiều Thị Thanh .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Kiều Thị Thanh N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con Nguyễn Minh H, sinh ngày 20/01/2021 cho anh C trực tiếp nuôi dương, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung: Giao 01 chiếc xe Exenter biển kiển soát 78H1- 54722 đứng tên chị Kiều Thị Thanh N cho chị N quản lý sử dụng. Chị N thanh toán lại cho anh C số tiền 15.000.000 đồng về giá trị ½ xe biển kiển soát 78H1- 54722.
Về án phí hôn nhân gia đình: Anh C tự nguyện chịu 150.000 đồng, án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0000035 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên hoàn trả lại cho anh C 150.000 đồng.
Về án phí dân sự: anh C và chị N mỗi người phải chịu 750.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - Đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phong |