vanban.org

Quyết định 94/2024/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim H, sinh năm: 1996. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: A19 tổ 10, ấp Phước Thắng, xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 94 /2024/QĐST-DS
Long Điền, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Quế Phượng

2. Bà Nguyễn Thị Thuỷ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim H, sinh năm: 1996.

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: A19 tổ 10, ấp Phước Thắng, xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm: 1994.

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: A19 tổ 10, ấp Phước Thắng, xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Thành V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Thành V thoả thuận bà H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thành D, giới tính: nam, sinh ngày 28/08/2015; ông V được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Kim Ng, giới tính: nữ, sinh ngày 20/02/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật; Bà H và ông V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Thành V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Thành V xác nhận tài sản chung tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Thành V xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Bà Đỗ Thị H đồng ý nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001598, ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền; bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Thành V không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ