- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thu T1 và anh Bùi Quyết T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm,ngày 09 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023, về việc “Xin ly hôn” đối với:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu T1 – sinh năm: 1992;
- Bị đơn: Anh Bùi Quyết T2 – sinh năm: 1986; Cùng địa chỉ: T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thu T1 và anh Bùi Quyết T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả 02 con chung là Bùi Đức A, sinh ngày 11/3/2013, Bùi Thu H, sinh ngày 09/9/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm miễn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T2 vì chị T1 không yêu cầu cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T2 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung vợ chồng: Không có công nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về án, lệ phí ly hôn: Chị T1 tự nguyện chịu và nộp cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) chị T1 đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0035014 ngày 03/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị T1 đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKSND quận Nam Từ Liêm. - Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm - TAND thành phố Hà Nội. - UBND phường Trưng Trắc, Phúc Yên, Vĩnh Phúc. Số 01; Quyển số 01). - Các đương sự. - Lưu HS, VP. | Lý Kế Hiền |