- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Th + Dương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Dương Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2023/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm 1986 - Địa chỉ: Thôn Điền Hộ, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Dương Thị H - Sinh năm 1988 - Địa chỉ: Thôn Điền Hộ, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Dương Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Anh Th và chị H có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H - Sinh ngày 15/8/2012 và Cháu Ch - Sinh ngày 10/10/2015. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H; anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Chi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh Th và chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Th và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí DSST về việc xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0015241 ngày 30/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; anh Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND Nga Sơn; - THADS Nga Sơn; - UBND xã B, huyện N; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Thủy |