vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H (đã có Giấy chứng nhận kết hôn số 451/20129,do UBND xã Kon Thụp, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai cấp ngày 12/11/2012).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H (đã có Giấy chứng nhận kết hôn số 451/20129,do UBND xã Kon Thụp, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai cấp ngày 12/11/2012).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG YANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2023/QĐST-HNGĐMang Yang, ngày 16 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Làng Groi, xã Kon Thụp, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Làng Groi, xã Kon Thụp, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H (đã có Giấy chứng nhận kết hôn số 451/20129,do UBND xã Kon Thụp, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai cấp ngày 12/11/2012).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung:Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H có ba con chung cháu nhất tên là tên là Trần Đăng Gia H, sinh ngày 18/02/2009, cháu thứ hai tên là Trần Đăng Bảo H, sinh ngày 17/10/2014 và cháu thứ ba tên là Trần Đăng Phúc A, sinh ngày 24/4/2019.

Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H thống nhất thỏa thuận giao con chung cháu thứ ba tên là Trần Đăng Phúc A, sinh ngày 24/4/2019cho chị Trần Thị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H thống nhất thỏa thuận giao con chung hai cháu tên là Trần Đăng Gia H, sinh ngày 18/02/2009 và cháu tên là Trần Đăng Bảo H, sinh ngày 17/10/2014 cho anh Trần Văn H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Quyền và nghĩa vụ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con:Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H thống nhất thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung:Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn H xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí:Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Mô ̣t trăm năm mươi nghin đồ

̀ng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010963 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai. Chị Trần Thị H được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

̉

́ N Nơi nhận:

THÂM PHA

- TAND tinh Gia Lai;̉

- VKSND huyê ̣n Mang Yang;

- Chi cục THADS huyện Mang Yang;

- UBND xã Kon Thụp, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai;

- Các đương sự;

- Lưu HSVA, AV.

Phạm Ngọc Thanh

Cỡ chữ