- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hị Quàng Thị U và anh Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị U và anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 94/2023/QĐST- HNGĐ | Đ B, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023, giữa:
1. NgU đơn: Chị Quàng Thị U; sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Bản P, xã N H, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn T; sinh năm 1981.
Địa chỉ: Bản P, xã N H, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 25 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 25 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị U và anh Lò Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Quàng Thị U và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Thị Hồng N; sinh ngày 26/02/2015 cho anh Lò Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Quàng Thị U có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là: 2.000.000 đồng/tháng; Phương thức cấp dưỡng: Theo tháng vào ngày 10 hàng tháng; Hình thức cấp dưỡng: Tự thoả thuận. cho đến khi cháu Lò Thị Hồng N đủ tuổi T niên hoặc khi có thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2023.
Đối với cháu Lò Minh Tiến; sinh ngày 09/02/2005 đã đủ tuổi T niên Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị Quàng Thị U có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các T viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị U và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST. Chị U tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và Chị U phải chịu 150.000 đồng tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005310 ngày 17/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Chị U đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về nghĩa vụ thi hành án: Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (anh Lò Văn T) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hàng tháng bên phải thi hành án (chị Quàng Thị U) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; Người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Điện Biên; - UBND xã N H, HĐB (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS H. Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Tố Loan |