vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Tuyên án 28/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn XT, xã TXT, huyện CM, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Nguyễn Văn H tranh chấp hợp đồn vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2023/QĐST-DSChương Mỹ, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Khoản 1, 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST – DS ngày 10 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Thôn XT, xã TXT, huyện CM, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Quang Việt T, sinh năm 1985

2. Chị Trần Thị Phương L, sinh năm 1985

C ng trú tại: Khu XH, thị trấn XM, huyện CM, Thành phố Hà Nội

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Thôn XT, xã TXT, huyện CM, Thành phố Hà Nội

Chị Hiền ủy quyền cho anh Nguyễn Văn H làm người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 18/5/2023.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Anh Nguyễn Quang Việt T và chị Trần Thị Phương L xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H1 số tiền nợ gốc là 340.000.000 đồng (ba trăm bốn mươi triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.

2. Lộ trình như sau:

- Chậm nhất đến ngày 20/8/2023 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

- Chậm nhất đến ngày 20/6/2024, anh T, chị L phải trả hết số tiền 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng);

- Chậm nhất đến ngày 20/6/2025, anh T, chị L phải trả số tiền còn lại là 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng).

3. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản. Anh T, chị L có trách nhiệm trả nợ và chuyển vào tài khoản số: 101004146036, chủ tài khỏa: Nguyễn Thị H1, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank).

4. Nếu anh T, chị L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì anh H được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành Quyết định có hiệu lực của Tòa án theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

5. Về án phí: Anh Nguyễn Quang Việt T và chị Trần Thị Phương L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.500.000 đồng.

Hoàn trả anh Nguyễn Văn H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0076733 ngày 09/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ