vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Hai bên thống nhất con chung Nguyễn Thị Linh Tr, sinh ngày 03/9/2003 đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết. Con chung Nguyễn Thị Linh Ch, sinh ngày 30/4/2008 giao cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
Số: 94/2023/QĐCNTTLH
Nghi Xuân, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 70, khoản 1, 2 điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12/7/2023 về việc yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Trần Thị L, sinh năm 1984

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Thôn Th, xã X, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Hai bên thống nhất con chung Nguyễn Thị Linh Tr, sinh ngày 03/9/2003 đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết. Con chung Nguyễn Thị Linh Ch, sinh ngày 30/4/2008 giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng và chị Trần Thị L tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn Đ mỗi tháng 1.500.000 (Năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 8/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày anh Nguyễn Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Trần Thị L không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác:

+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ