vanban.org

Quyết định 94/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong thời gian chung sống chung tôi có 02 người con là Nguyễn Văn H, sinh ngày 11/11/1986 và Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 23/12/1998. Vì các con đã trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 94 /2022/QĐST-VHNGĐ
Phú Quốc, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ vào Điều 29; 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 106/2022/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp R V, xã G D, thành phố P Q, tỉnh K G.

2. Bà Chung Thị T, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp R V, xã G D, thành phố P Q, tỉnh K G.

Chỗ ở hiện tại: Ấp B B, xã H N, thành phố P Q, tỉnh K G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình, Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc nhận định:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đồng thời, người yêu cầu có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Phú Quốc, nên Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc thụ lý giải quyết theo thẩm quyền.

Theo đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn T và bà Chung Thị T tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 các đương sự đã thỏa thuận được:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống chung tôi có 02 người con là Nguyễn Văn H, sinh ngày 11/11/1986 và Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 23/12/1998. Vì các con đã trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu toà án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống chung tôi có 02 người con là Nguyễn Văn H, sinh ngày 11/11/1986 và Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 23/12/1998. Vì các con đã trưởng thành nên không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007591 ngày 15/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Ông T, bà T đã thực hiện xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ