vanban.org

Quyết định 94/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2 - Về con: Anh Đặng Văn M, chị Nguyễn Thị T có Hai con chung là Đặng Thị Phương O - sinh ngày 11-8-1999 và Đặng Thị An N - sinh ngày 06-8-2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55,57,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 4năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Văn M - sinh năm:1977, địa chỉ: 225/ 1 A/ 5E - đường Lưu Chí H, phường k, thành phố X, Z và chị Nguyễn Thị T - sinh năm:1979; địa chỉ: 225/ 1 A/ 5E - đường Lưu Chí H, phường k, thành phố X, tỉnh Z.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

Về con: Anh Đặng Văn M, chị Nguyễn Thị T có Hai con chung là Đặng Thị Phương O - sinh ngày 11-8-1999 và Đặng Thị An N - sinh ngày 06-8-2019.

Cháu T đã trưởng thành anh M, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh M, chị T thỏa thuận; chị Nguyễn Thị T là người được quyền trực tiếp nuôi con Đặng Thị An N.

Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh M cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị T.

Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh M , chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn M và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

2 - Về con: Anh Đặng Văn M, chị Nguyễn Thị T có Hai con chung là Đặng Thị Phương O - sinh ngày 11-8-1999 và Đặng Thị An N - sinh ngày 06-8-2019.

Cháu T đã trưởng thành anh M, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh M, chị T thỏa thuận; chị Nguyễn Thị T là người được quyền trực tiếp nuôi con Đặng Thị An N.

Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh M cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị T.

Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét.

4- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5- Lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn Mvà chị Nguyễn Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh M, chị T đã nộp theo biên lai số 0002026 và số 0002027, cùng ngày 04 tháng 4 năm 2022, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh M, chị T đã nộp xong lệ phí.

6- Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

THẨM PHÁN

Cỡ chữ