- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ thụ lý số 148 ngày 26/8/2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2022/QĐST- HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 148/2022/TLST - HNGĐ ngày 26/8/2022, giữa:
- Ông Lê Văn T - Sinh năm: 1950
- Bà Đào Thị H – Sinh năm: 1952
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T - Sinh năm: 1950 Trú tại: Tổ dân phố H, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Bà Đào Thị H - Sinh năm: 1952 Trú tại: Tổ dân phố H, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Đào Thị H;
- Về Con chung: Ông T và bà H có 02 con chung là: Chị Lê Thị P – Sinh ngày 25/9/1985 và anh Lê Vinh H1 – Sinh ngày 09/2/1989 hiện nay chị P và anh H1 đã trưởng thành và có gia đình nên ông T bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về Tài sản và công nợ: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông T và bà H, ông T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ sơ thẩm, trả lại cho ông T là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0012219 ngày 26/8/2022, tại Chi cục Thi hành án thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn; - UBND phường Hải Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Đình Thuận |