- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Lê Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Phạm Thị H và bị đơn, anh Lê Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 94/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1984;
* Bị đơn: Anh Lê Văn H1 - Sinh năm: 1982;
Đều trú tại: Thôn E, xã Q, huyện V, tỉnh T.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Phạm Thị H và bị đơn, anh Lê Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng chúng tôi có 02 con chung, các cháu tên là Lê Thị Lan A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 08/02/2007 và Lê Thị Anh T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 18/3/2010; Hai cháu phát triển bình thƣờng cả về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 đều có ý kiến chung thống nhất, và theo nguyện vọng của cháu Anh và Thƣ, là: Giao cả 02 cháu Lê Thị Lan A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 08/02/2007 và Lê Thị Anh T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 18/3/2010 cho anh Lê Văn H1 (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng; Chị Phạm Thị H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 tháng, 02 cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01 tháng; Thời điểm cấp dƣỡng nuôi con tính từ ngày 01/01/2023 cho đến khi cả 02 cháu A và T thành niên (đủ 18 tuổi).
Hàng tháng, chị Phạm Thị H phải nộp tiền cấp dƣỡng nuôi 02 cháu A và T trực tiếp cho anh H1 theo địa chỉ: Anh Lê Văn H1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện V, tỉnh T; Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T.
Chị Phạm Thị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đƣợc phép ngăn cản chị H thực hiện quyền này.
Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Phạm Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thay cho cả anh H1 và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dƣỡng nuôi con; Nhƣng chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004784, ngày 18/11/2022. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ tiền án phí.
Anh Lê Văn H1 không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Q, huyện V, tỉnh T. - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |