- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị V với ông Võ Hữu T; Giấy chứng nhận kết hôn số: 44 ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà V, ông T không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2022/QĐST-HN&GĐ | Củ Chi, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 854/2021/HN&GĐ-ST ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1997; địa chỉ: Số 58 đường Hoàng Đình Ng, ấp H, xã Tr, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; 2/ Bị đơn: Ông Võ Hữu T, sinh năm: 1994; địa chỉ: Số 32/7 Đường 559, Tổ 8, ấp L, xã Tr, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị V với ông Võ Hữu T; Giấy chứng nhận kết hôn số: 44 ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà V, ông T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có nên Tòa án không xem xét;
- Về tài sản chung: Không có nên Tòa án không xem xét;
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà V tự nguyện nộp; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0043523 ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; trả lại cho bà V số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; - Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. (12 bản) | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Anh Đạt |