vanban.org

Quyết định 94/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 24/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Tăng Thế H, sinh năm 1990. Địa chỉ: 226/1 Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố M, tỉnh Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2022/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 24 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Tăng Thế H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: 226/1 Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

Người đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thụy Song U sinh năm 1981

Địa chỉ: số 104/6 Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1969 .

Địa chỉ: số 337 Ấp Bắc, phường 5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Người đại diện theo ủy quyền: anh Vươn Phước L sinh năm 2002

Địa chỉ: số 337 Ấp Bắc, phường 5, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện theo ủy quyền của anh Tăng Thế H và bà Võ Thị N là chị Nguyễn Thụy Song U và anh Vươn Phước L thống nhất xác định phần diện tích đất đang xây cất có tranh chấp giữa hai bên là phần đất thuộc thuộc thửa đất số 511 tờ bản đồ số 08 tại ấp ấp 4, xã T, thành phố M Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS23821 được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho bà Võ Thị N vào ngày 07/4/2022.

- Bị đơn Võ Thị N đồng ý tháo dỡ phần vật kiến trúc đã xây cất trên một phần diện tích (có ký hiệu là 10.2 theo Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 30/8/2022) của thửa đất số 510 thuộc tờ bản đố số 08 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS23667 được Sở Tài Nguyên và Môi trường cấp cho ông Tăng Thế H vào ngày 18/3/2022, để giao trả thửa đất số 510 cho ông Tăng Thế H quản lý sử dụng.

3. Về án phí: Được giảm 50% án phí DSST

Anh Tăng Thế H tự nguyện chịu tiền án phí DSST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0022315 ngày 01/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, xem như đã nộp xong án phí.

Hoàn lại cho bà Võ Thị N số tiền 375.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0022478 ngày 15/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ