- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bidv- quân"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 35 X2, phường Y2, quận Z2, TP. Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 94/2022/QĐST-DS | Đông Anh, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21/4/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 147/2021/TLST-DS ngày 12/10/2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 35 X2, phường Y2, quận Z2, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức F- Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện tham gia tố tụng theo uỷ quyền: Ông Bùi Quang G và ông Phạm Quốc H- Đều là cán bộ Phòng khách hàng doanh nghiệp 5- Ngân hàng A_Chi nhánh Đông Hà Nội. Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Cao B, sinh năm 1980.
2. Chị Bùi Thị Vân C, sinh năm 1986. Đều có địa chỉ: Số 31D, ngách W, tổ X, phường Y, quận Z, TP. Hà Nội. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1956. 2. Bà Ngô Thị E, sinh năm 1958. Đều có địa chỉ: Thôn X1, xã Y1, huyện Z1, TP. Hà Nội. Anh B là đại diện theo ủy quyền của chị C. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về dư nợ: Tính đến thời điểm ngày 21/4/2022, theo các Hợp đồng tín dụng, anh Nguyễn Cao B và chị Bùi Thị Vân C còn nợ Ngân hàng A số tiền như sau: * Đối với Hợp đồng tín dụng số 01/2019/6020137/HĐTD ký kết ngày 28/6/2019: + Nợ gốc: 1.987.200.000 đồng. + Nợ lãi trong hạn: 357.824.051 đồng. + Nợ lãi quá hạn: 8.808.866 đồng. + Nợ lãi chậm trả: 32.416.511 đồng. Tổng cộng: 2.386.249.427 đồng. * Đối với 02 Hợp đồng tín dụng thẻ ký kết ngày 05/9/2019, phát hành ngày 09/9/2019: + Nợ gốc: 99.374.414 đồng. + Nợ lãi trong hạn: 15.466.487 đồng. + Nợ lãi quá hạn: 18.959.775 đồng. Tổng cộng: 133.800.676 đồng. Tổng cộng dư nợ của các hợp đồng tín dụng: + Nợ gốc là: 2.086.574.414 đồng. + Nợ lãi trong hạn: 373.290.538 đồng. + Nợ lãi quá hạn: 27.768.641 đồng. + Nợ lãi chậm trả: 32.416.511 đồng. Tổng cộng: 2.520.050.103 đồng (Hai tỷ, năm trăm hai mươi triệu, không trăm năm mươi nghìn, một trăm linh ba) đồng. 2. Về tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên của anh B, chị C là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 78A, tờ bản đồ số 03, địa chỉ: Thôn Đông, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 383273 do Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội cấp ngày 03/02/2012 cho anh Nguyễn Cao B. 3. Về phương án trả nợ: Nay các bên thống nhất phương án trả nợ của anh B, chị C cho Ngân hàng A như sau:
- Về lãi suất: Ngân hàng vẫn tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 21/4/2022 tương ứng với số dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất đã thoả thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến khi Ngân hàng thu hồi hết khoản nợ.
- Từ tháng 5 năm 2022 đến hết tháng 6 năm 2022 (tương đương với 02 tháng), anh B, chị C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng/tháng.
- Đến hết tháng 7 năm 2022, anh B, chị C có trách nhiệm tất toán (trả toàn bộ) cho ngân hàng số nợ gốc, lãi còn lại.
- Toàn bộ số tiền nếu anh B, chị C trả được sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc của Hợp đồng tín dụng trước.
- Trường hợp anh B, chị C trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm bất kì nghĩa vụ trả nợ nào theo cam kết ở trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm ở Mục 2 để thu hồi nợ. 4. Về án phí: Anh Nguyễn Cao B và chị Bùi Thị Vân C liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 41.200.000 (Bốn mươi mốt triệu, hai trăm nghìn) đồng. Ngân hàng A được trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.114.000 (Bốn mươi triệu, một trăm mười bốn nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 45362 ngày 11/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | (Đã ký) Nguyễn Lâm Bình |