- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phước M - Nguyễn Thắm T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2021/QĐST-VHNGĐ | N, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55,58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 161/2021/TLST-VHN ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
1. Ông Lê Phước M, sinh năm 1986;
2. Bà Nguyễn Thắm T, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: 134D Đường 30 Tháng 4, phường Xuân Khánh, quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 4 năm 2021, ông Lê Phước M và bà Nguyễn Thắm T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của ông Lê Phước M và bà Nguyễn Thắm T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình công nhận ông Lê Phước M và bà Nguyễn Thắm T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông M và bà T thỏa thuận giao cháu Lê Ngọc P (nữ), sinh ngày 30/7/2015 cho bà T nuôi dưỡng đến dưỡng thành. Ông M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Phương Cát tròn 18 tuổi nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông M và bà T thống nhất trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
- 1 -
Về nợ chung: Ông M và bà T thống nhất trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phước M và bà Nguyễn Thắm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc P (nữ), sinh ngày 30/7/2015 cho bà Nguyễn ThắmT nuôi dưỡng đến dưỡng thành. Ông Lê Phước M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Phương Cát tròn 18 tuổi.
Ông Lê Phước M có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông Lê Phước M và bà Nguyễn Thắm T về việc không có tài sản chung và không có nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Ông Lê Phước M và bà Nguyễn Thắm T mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà T tự nguyện nộp thay cho ông M. Tổng cộng bà T phải chịu 300.000đồng. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo Biên lai thu số 003857 ngày 31/3/2021 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND quận N; -UBND xã Tân Tiến, thành phố V, tỉnh Hậu Giang -Lưu hồ sơ. - 2 - | (Đã ký) Nguyễn Hồng Quân |