vanban.org

Quyết định 94/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K , chị Vũ Phương N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Nam A sinh ngày 07/10/2015 và Nguyễn Thu H sinh ngày 28/02/2020. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị N nuôi hai con chung, anh K cấp dưỡng nuôi hai con chung là 5.000.000đ/tháng kể từ tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban

thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Vũ Phƣơng N, sinh năm 1994

Và anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1991

Cùng HKTT và cư trú: Số 29b/530 Thụy Khuê, phường T, quận T, thành

phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị N anh K thống nhất trình bày:

- Về tình cảm:

Vợ chồng tôi kết hôn năm 2015 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại UBND phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống hạnh phúc được khoảng 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do kinh tế và ý thức của mỗi bên trong cuộc sống, sự việc đã được hai bên gia đình hòa giải khuyên ngăn nhưng không thành. Nay chúng tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Nam A sinh ngày 07/10/2015 và Nguyễn Thu H sinh ngày 28/02/2020. Ly hôn chúng tôi thỏa thuận cô N nuôi hai con chung, anh K cấp dưỡng nuôi hai con chung là 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh K được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất: Không có

- Về công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về lệ phí: Anh K tự nguyện chịu lệ phí LHST.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K , chị Vũ Phương N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Nam A sinh ngày 07/10/2015 và Nguyễn Thu H sinh ngày 28/02/2020. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị N nuôi hai con chung, anh K cấp dưỡng nuôi hai con chung là 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh K được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất: Không có

- Về công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về lệ phí: Anh K tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 04416 ngày 22 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ