- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thay đổi quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi nuôi con chung giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2021/QĐST-HNGĐ | Ba đình, ngày 22 tháng 2 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 1 năm 2021 về việc “ Yêu cầu thay đổi nuôi con”. Đối với:
* Nguời yêu cầu thứ nhất: Anh Đào M N – sinh năm 1982
HKTT và nơi ở số 2, ngách 2x, ngõ 3xx, phố ĐC, phường LG, thành phố Hà Nội.
* Người yêu cầu thứ 2: Chị Vũ H H– sinh năm 1982
HKTT số 2, ngách 2x, ngõ 3xx, phố ĐC, phường LG, thành phố Hà Nội.
Hiện ở thôn BU, xã LB, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 364/2020 ngày 17/07/2020 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình: Anh N và chị H có 02 con chung là các cháu Đào Vũ K N sinh ngày 22/05/2011 và cháu Đào C K sinh ngày 28/02/2014. Khi ly hôn giao cháu K cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục, giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục. Sau khi ly hôn do hoàn cảnh thực tế cũng như công việc của chị H gặp nhiều khó khăn thu nhập không ổn định nên việc chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp đối với cháu N do anh N thực hiện. Nay anh N và chị H đều xác định để ổn định cho việc sinh hoạt cũng như học hành của cháu N đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận thay đổi nuôi con chung. Cụ thể anh N chị H đề nghị giao cháu Đào Vũ K N sinh ngày 22/05/2011 cho anh Đào M N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác, chị H tự nguyện đóng cấp dưỡng với mức 3.000.000 đồng ( ba triệu đồng)/1 tháng/2 cháu, anh N hoàn toàn đồng ý với sự tự nguyện đóng cấp dưỡng nuôi con chung của chị H.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ khi lập biên bản hòa giải không có đương sự nào có ý kiến về sự thỏa thuận thay đổi nuôi con chung ( Đối với cháu Đào Vũ K N)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi nuôi con chung giữa:
Anh Đào M N và chị Vũ H H
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao con chung cháu Đào Vũ K N – sinh ngày 22/15/2011cho anh Đào M N trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 22/02/2021 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, chị H tự nguyện đống cấp dưỡng với mức 3.000.000 đồng ( ba triệu đồng)/1 tháng/2 cháu anh N hoàn toàn đồng ý với sự tự nguyện đóng cấp dưỡng nuôi con chung của chị H kể từ tháng 3/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh N tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí thay đổi người trực tiếp nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí lệ phí anh Nghĩa đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001155 ngày 14/01/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. - ………………… | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |